loading...

XEM THỐNG KÊ ĐIỂM CHUẨN VÀO LỚP 10 CÁC TỈNH
PHẦN 2: ĐỊA LÍ DÂN CƯ.

CHỦ ĐỀ 4 : ĐỊA LÝ DÂN CƯ.

NỘI DUNG 1.  ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ

1. Đặc điểm dân số nước ta hiện nay và tác động của nó tới sự phát triển KT – XH.

          a. Đặc điểm dân số




          – Dân đông: năm 2006: 84,15 tr. người (thứ 2 ĐNA, thứ 13 thế giới)

          – Nước ta có 54 dân tộc, trong đó dân tộc kinh chiếm 86,2%

          - DS nước ta tăng nhanh, đặc biệt nửa sau của TK 20. Hiện nay do thực hiện chính sách dân số mức tăng đã giảm dần:

          + Giai đoạn 79 – 89: 2,1%, 89 – 99: 1,7%, 2000 – 2005: 1,32 %

          + Tuy nhiên do dân đông nên mỗi năm vẫn tăng hơn 1 triệu người, nên quy mô dân số vẫn lớn

          – Cơ cấu dân số trẻ: năm 2005: dưới tuổi lao động 27%, trong tuổi lao động 64%, Quá tuổi lao động 9,0%

          b. Tác động đến KT – XH

          – Mặt tích cực:

          + Dân đông, dân số trẻ => nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn

          + Dân có truyền thống đoàn kết, cần cù, thông minh sáng tạo và giàu lòng yêu nước

          – Mặt hạn chế:

          + Gây sức ép đối với nền KT, đời sống vật chất của dân còn thiếu thốn, còn đói nghèo

          + Sức ép đối với XH: vấn đề việc làm, nhà ở, giáo dục, y tế… còn khó khăn => tệ nạn XH phát triển, mất ổn định XH

          + Gây sức ép với MT: TNTN nhanh chóng cạn kiệt, MT bị ô nhiễm

          – Biện pháp: thực hiện nghiêm chính sách dân số bằng các biện pháp

          + Thực hiện tốt luật hôn nhân gia đình

          + Thực hiện các biện pháp sinh đẻ có kế hoạch

          + Tuyên truyền, giáo dục, xử phạt về vấn đề DS

2. Phân bố dân cư

          a. Nước ta phải phân bố lại dân cư vì: Vì dân cư nước ta phân bố chưa hợp lí:

          Mật độ dân số trung bình cả nước: 254 ng/km2, nhưng phân bố chưa hợp lí giữa các vùng:

          -  Giữa đồng bằng và miền núi

          + Đồng bằng diện tích khoảng 25%, dân số chiếm 75% => mật độ rất cao, năm 2006 ĐB s.Hồng: 1225 ng/km2, ĐB s.Cửu Long: 429 ng/km2

          + Miền núi: diện tích 75%, dân số chỉ 25% => mật độ thấp, 2006: Tây Bắc: 69 ng/km2, Tây Nguyên: 89 ng/km2

          + Gây ảnh hưởng đến sử dụng lao động và khai thác tài nguyên.

          – Giữa thành thị và nông thôn

          + Dân nông thôn chiếm đại bộ phận (73,1%), xu hướng giảm.

          + Dân thành thị chiếm ít (26,9%), có tăng nhưng  chậm

          + Cho thấy công nghiệp chưa phát triển mạnh, đô thị hóa còn chậm   

          b. Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động

          – Tiếp tục thực hiện nghiêm chính sách và pháp luật về dân số

          – Xây dựng chính sách chuyển cư phù hợp, thúc đẩy sự phân bố dân cư và lao động giữa các vùng

          – Quy hoạch và có chính sách phù hợp đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị

          – Có chương trình, chính sách và giải pháp xuất khẩu lao động, nâng cao đời sống, chất lượng người lao động

          – Đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở trung du, miền núi


TÀI LIỆU LUYỆN THI CĐ – ĐH MÔN ĐỊA LÍ: PHẦN 2: ĐỊA LÍ DÂN CƯ. CHỦ ĐỀ 4 : ĐỊA LÝ DÂN CƯ. NỘI DUNG 1. ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ
XEM THỐNG KÊ ĐIỂM CHUẨN VÀO LỚP 10 CÁC TỈNH

0 nhận xét Blogger 0 Facebook

Post a Comment

Cám ơn bạn đã phản hồi


Subscribe to: Posts (Atom)

 
Sang kien kinh nghiem HAY - NCKHSPUD HAY - Sangkienkinhnghiemhay.net ©Email: tailieuchogiaovien@gmail.com. All Rights Reserved. Powered by >How to best
Link:Bantintuvan|tailieusupham|khoahocsupham|Soidiemchontruong|inluon|Tài liệu|Hoctrenmobile|SKKN|Tử vi|Science
Top